0911 400 393

Quy định về giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự

Giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự 1

Hiện nay, với tình hình phát triển, hội nhập của Việt Nam ra ngoài thế giới, việc hợp pháp hóa lãnh sự là hoạt động không thể thiếu nhằm giúp các loại giấy tờ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại được lưu thông, sử dụng dễ dàng. Tuy nhiên, với các điều ước quốc tế cũng như con đường ngoại giao nên một số giấy tờ được miễn không cần hợp pháp hóa lãnh sự; ngoài ra nếu giấy tờ chưa đảm bảo quy định sẽ không được hợp pháp hóa lãnh sự. Bạn đã biết quy định về giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự chưa? Cùng Lylichtuphap.info là làm rõ vấn đề này nhé.

Giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự 1
Hợp pháp hóa lãnh sự và các loại giấy tờ được miễn

Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính Phủ về việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.”

Vậy có thể hiểu, những giấy tờ, con dấu, chữ kí…của nước ngoài muốn được công nhận và sử dụng tại Việt Nam cần được hợp pháp hóa lãnh sự.

Thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự

Hiện nay, Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước. Ngoài ra Bộ Ngoại giao còn ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự  (Khoản 1 Điều 5 Nghị định 111/NĐ-CP  ngày 05/12/2011 của Chính phủ về việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự). Các bạn có thể tìm kiếm thông tin các cơ quan ngoại vụ được ủy quyền tại Cổng thông tin điện tử http://lanhsuvietnam.gov.vn.

Những tài liệu, giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự được miễn chứng nhận

Căn cứ vào các điều ước Quốc tế mà Việt Nam kí kết với nước ngoài hoặc dựa vào mối quan hệ ngoại giao, có một số giấy tờ nước ngoài khi sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Giay to hop phap hoa lanh su 2
                                                                   Những loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Điều 9 Nghị định 111/NĐ-CP  ngày 05/12/2011 của Chính phủ về việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự quy định:

“Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

  1. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

Những giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự không được chứng nhận

Đối với những tài liệu, giấy tờ nước ngoài không được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Điều 10 Nghị định 111/NĐ-CP  ngày 05/12/2011 của Chính phủ về việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, các loại giấy tờ đó bao gồm:

Điều 10. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

  1. Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
  2. Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn nhau.
  3. Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  4. Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc.
  5. Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.
    Giay to hop phap hoa lanh su 3
                                                                                Giấy tờ không được sửa chữa, tẩy xóa

Ngoài ra, tại Điều 4 Thông tư số 01/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính Phủ về hợp pháp hóa lãnh sự quy định:

Điều 4. Giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

  1. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
  2. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 4 Điều 10 Nghị định đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.
  3. Giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 5 Điều 10 Nghị định có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

Dịch vụ tư vấn hợp pháp hóa lãnh sự

Việc chuẩn bị giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự để thực hiện đề nghị hợp pháp lãnh sự có nhiều thủ tục, quy định nên nếu cần sự hỗ trợ về việc tư vấn các loại giấy tờ cũng như các vấn đề khác liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự, bạn có thể liên lạc với Lylichtuphap.info để được hướng dẫn, tư vấn.

  • Số điện thoại tư vấn: 0911 400 393
  • Gmail liên lạc: lylichtuphap.info88@gmail.com

 

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.