0911 400 393

Thông tin mới nhất về lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thông tin mới nhất về lệ phí tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài sang Việt Nam sinh sống hay làm việc. Đa số đều phải làm thẻ tạm trú (Trừ một số trường hợp không bắt buộc). Họ băn khoăn mức chi phí có cao không để cân đối ngân sách tài chính. Sau đây là những thông tin mới nhất về lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoàiLylichtuphap.info cung cấp cho bạn để tham khảo nhé.

1.Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ để người nước ngoài cư trú hoặc xuất nhập cảnh do Việt Nam cấp có thời hạn từ 01 đến 10 năm (không quá 10 năm), tùy thuộc vào đối tượng thuộc diện nào để cấp thẻ (người lao động, nhà đầu tư hay diện thăm thân cho chồng, vợ hay con…..).

Theo quy định tại điều 3 của Luật số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2014 về Nhập cảnh, xuất cảnh quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam thì:

“Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).”

Thông tin mới nhất về lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

2. Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay

Theo quy định tại Luật số số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2014 về Nhập cảnh, xuất cảnh quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam và Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam thì thẻ tạm trú có các loại (phân loại theo ký hiệu) như sau:

Loại thẻ tạm trú ký hiệu LV1 

  • Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu LV2

  • Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu LS 

  • Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2 

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3

  • Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu NN1

  • Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tin mới nhất về Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Loại thẻ tạm trú ký hiệu NN2

  • Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu DH 

  • Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu PV1

  • Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 

  • Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2

  • Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Loại thẻ tạm trú ký hiệu TT

  • Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp tạm trú ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

3. Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Theo mức biểu phí đính kèm của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 04 năm 2021 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam thì mức lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được quy định là:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm: 145 USD
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm và không quá 10 năm: 155 USD
Thông tin mới nhất về lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú có thể được nộp bằng tiền Việt (VNĐ) hoặc Đô la Mỹ (USD). Không nhận các đồng tiền ngoại tệ khác hoặc thanh toán bằng thẻ, chuyển khoản, trực tuyến.

Các trường hợp được miễn phí lệ phí không phải đóng là:

  • Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
  • Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.
  • Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

4. Thời hạn của thẻ tạm trú người nước ngoài

Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được căn cứ theo Điều 38 của Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam cụ thể quy định là:

  • Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.”.

5. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Những điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được quy định như sau:

– Hộ chiếu phải còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng (Do thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng).

– Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.

– Đối với những đối tượng không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam là:

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

  • Người đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  • Người đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  • Người đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Trên đây là những thông tin mới nhất về lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cũng như các thông tin liên quan. Lylichtuphap.info chúc bạn hoàn thành các bước thủ tục một cách nhanh nhất và chính xác.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN VÀ DỊCH THUẬT MT

Trang web: https://lylichtuphap.info/

Facebook: Lý Lịch Tư Pháp Giá Rẻ Toàn Quốc – Home | Facebook

Hotline: 0911 400 393

Email: lylichtuphap.info88@gmail.com

Địa chỉ: Tòa nhà TASCO, Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *